Thứ Năm, 20 tháng 2, 2020

Chiêm ngưỡng 8 loài chim đẹp nhất trái đất - Lâm Đồng

Chim thiên đường Wilson, chim trĩ vàng, giẻ cùi lam hay vẹt đỏ đuôi dài... là những loài chim đẹp nhất nhân loại. Chúng được tạo hóa ưu ái ban tặng bộ lông rực rỡ sắc màu với vẻ đẹp vô cùng ấn tượng, khiến cho khá nhiều người phải trầm trồ, khen ngợi.

Đứng đầu mọi những loài chim đẹp nhất quả đât chính là chim thiên đường Wilson. đây chính là loài chim thuộc họ Paradisaeidae, sống trên các đảo Waigeo và Batanta ở ngoài khơi West Papua, Indonesia

Loài chim này sở hữu bộ lông bắt mắt với sự pha trộn hoàn hảo giữa màu đỏ, vàng, xanh lá cây và xanh nước biển. Đặc biệt, chỏm đầu blue color ngọc của chim thiên đường Wilson không có lông mà là một nếp da trần

Khác với những con trống sở hữu vẻ bên ngoài bùng cháy cùng chiếc đuôi cong vô cùng ấn tượng, những con mái có bộ lông màu nâu sáng với chỏm đầu màu xanh thẫm và chiếc đuôi ngắn. Hai chiếc đuôi cong là "trợ thủ" vô cùng đắc lực giúp con trống thu hút bạn tình

Bên cạnh đó, để "ăn được điểm" trong mắt con cái, con trống sẽ dọn sạch những chiếc lá hoặc rác vụn để tạo thành một vũ đài trên nền rừng. lúc ấy, nó sẽ trình diễn bằng cách chuyền từ cành này sang cành khác, uốn cơ thể theo khá nhiều tư thế, xòe bộ lông rực rỡ của mình và hót vang

Chim trĩ vàng có tên khoa học là Chrysolophus pictus. Chúng có xuất xứ từ Trung Quốc nhưng cũng đã được tìm thấy trong những vùng rừng núi rạp tại Anh, Scotland, Tây Ban Nha và Pháp

Trĩ vàng là một trong những những loài có bộ lông rực rỡ nhất trong họ nhà chim với "mái tóc" màu vàng bùng cháy rực rỡ, kết hợp với màu đỏ tươi và xanh lá cây đặc trưng. Đặc biệt, những con chim trống sở hữu chiếc đuôi dài 90-105cm vô cùng ấn tượng, chiếm khoảng 2/3 chiều dài cơ thể

Chim trĩ vàng ít khi bay và thường dành phần lớn thời điểm ở trên mặt đất để tìm kiếm thức ăn như hoa quả, hạt giống và côn trùng. Trĩ vàng tượng trưng cho sự may mắn tài lộc và thịnh vượng

Chim Keel Billed Toucan, hay có cách gọi khác với cái tên"Toucan mỏ thuyền", sống trong các cánh rừng ở Trung và Nam Mỹ. Loài chim này gây ấn tượng cực mạnh với vẻ ngoài vô cùng độc đáo

Loài chim này nổi tiếng bởi chiếc mỏ "ngoại cỡ", có chiều dài trung bình từ 13–15cm. Chiếc mỏ được ví như hai chiếc thuyền nhiều màu sắc úp vào nhau này là vũ khí giúp chim Toucan xua đuổi kẻ thù

Chim Toucan sống trong hốc cây. Chúng thường họp thành các gia đình nhỏ, ăn trái cây và côn trùng. Loài chim này có tiếng kêu khá lớn, thường kêu la inh ỏi trong rừng. Cũng bởi lý do này mà chim Toucan còn được biết đến với biệt danh là "chim nhiều chuyện"

Sở hữu bộ lông màu hồng tía tuyệt đẹp, hồng hạc được mệnh danh là loài chim đẹp nhất trên trái đất. Chim Hồng hạc gồm 6 loại, sống trên mọi châu lục, ngoại trừ châu Nam Cực

Chim Hồng hạc trưởng thành sẽ cao từ 1,3-1,5m, nặng 3,6kg. Chúng sở hữu cái cổ dài cùng cái mỏ đặc cong xuống. Đôi chân dài và cái mỏ đặc biệt của chim Hồng hạc thích nghi với việc bắt cá nhỏ, ấu trùng và sinh vật phù du dưới bùn

Đặc biệt, Hồng hạc rất giỏi trong khả năng cân bằng. Chúng có thể đứng trên một chân hàng giờ liền tại một điểm. Theo các nhà khoa học, tư thế đứng này giúp chúng tiết kiệm năng lượng

Vẹt đỏ đuôi dài (Scarlet macaw) là 1 trong những thành viên đẹp và lớn nhất của họ chim vẹt. Chúng được tìm thấy trong các rừng rậm ở Trung và Nam Mỹ

Scarlet macaw nổi tiếng với bộ lông đỏ tươi, lưng màu xanh, cánh màu vàng và xanh lục vô cùng bắt mắt. Đặc biệt, chúng sở hữu chiếc mỏ cong khỏe mạnh, phần trên màu trắng, phần dưới màu đen

Thức ăn chủ yếu của vẹt đỏ đuôi dài là trái cây, hạt, bao gồm các hạt lớn và cứng. Hơn thế, chúng còn ăn những loại quả có độc, loại độc có trong những quả cây này có khả năng giết chết các loài động vật khác

Chim đuôi seo (tên khoa học Pharamachrus mocinno) là một trong những loài chim đẹp nhất thế giới. Chúng thường sống ở vùng núi, rừng nhiệt đới Trung Mỹ. Thức ăn yêu thích là trái cây, côn trùng, thằn lằn và những loài sinh vật nhỏ khác

Trong suốt mùa giao phối, chim đực được tô điểm với hai chiếc lông đuôi dài đến 1m và bộ lông sặc sỡ sắc màu. Khác với chim đực, những con chim mái không có đuôi dài và màu sắc bớt rực rỡ hơn

Chim đuôi seo rất sợ sự giam cầm. Chúng thà tự kết liễu đời mình còn hơn bị nhốt trong lồng hay xiềng xích. chính vì thế, chúng trở thành biểu tượng của Guatemala, một đất nước thuộc Trung Mỹ và cũng là hiện thân của một vị thần hùng mạnh trong thần thoại Maya cổ

Giẻ cùi lam (Cyanocitta cristata) là 1 loại chim thuộc họ quạ, sống trong những khu rừng ở Đông và Trung Bắc Mỹ. Đây là loài chim được không ít người yêu thích và nuôi làm cảnh bởi ngoại hình vô cùng đẹp mắt

Chúng sở hữu bộ lông màu lam với ức và bụng màu trắng, mào màu lam và có viền đen sau mào. Con đực và con cái không có sự biệt lập về kích thước và bộ lông

Không chỉ sở hữu vẻ ngoài bắt mắt, giẻ cùi lam còn rất thông minh. Chúng rất giỏi bắt chước giọng hót của loài khác nên âm thanh của chúng khá đa dạng và phức hợp

Hoàng liên tước (Bohemian Waxwing) sống trong các cánh rừng nhiệt đới ở địa chỉ Bắc Mỹ và lục địa Á - Âu. Đây là 1 trong những những loài chim đẹp nhất trên thế giới với vẻ đẹp sang chảnh, lộng lẫy ít có loài chim nào sánh bằng

Hoàng liên tước là loài chim có kích thước trung bình. Chúng sở hữu bộ lông màu xám mềm mại, phần đầu có lông mào, màu vàng cam và đen, đuôi cánh lông vàng, trắng. Tất cả màu sắc được phối hợp một cách ăn ý, tạo được một hình thức bề ngoài vô cùng bắt mắt

Chim Hoàng liên tước rất có thể bứt các quả mọng bằng mỏ của chúng một cách thường xuyên, không ngừng nghỉ. Thậm chí, khối lượng quả mọng mà Hoàng liên tước ăn hàng ngày lớn gấp vài ba lần cân nặng cơ thể chúng

 

mọi Vẹt Xám Châu Phi - Thủ Đức

Những chú vẹt bắt chước tiếng người làm không khí trong nhà vui vẻ, náo nhiệt luôn là lựa chọn của rất nhiều người. Vẹt Xám Châu Phi là loài Vẹt có IQ khá cao và chúng khả năng bắt chước tiếng người cũng như các tiếng động xung quanh một cách tuyệt đối. Vì vậy chúng rất được lòng người nuôi. Vậy đặc điểm cũng như cách quan tâm loài Vẹt này ra sao chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết này nhé.

vẹt xám châu phi

  • Màu sắc: xám, đỏ
  • Chiều dài: 30 – 35 cm
  • Cân nặng: 460 – 500g
  • Tuổi thọ: 80 năm
  • Tuổi trưởng thành: 4 – 6 tuổi

(Giá vẹt 4 tháng, đã thuần và vẹt được tập tự ăn được. Giá có thể thay đổi tùy thời điểm)

Vẹt đã được chủng ngừa miễn phí các loại bệnh sau:

– Cảm cúm, bệnh đường ruột – Định kỳ hằng tháng (200.000đ/lần)

– Sổ lãi – Định kỳ 3 tháng (200.000đ/lần)

– Cầu trùng (Tiêu ra máu) – Định kỳ 3 tháng (300.000đ/lần)

– NewCastle (Dịch tả) – Định kỳ 4 tháng, chim lưu trú tại Pet Me 3 ngày (500.000đ)

– Nấm phổi – Định kỳ hằng tháng (100.000đ/lần)

– Hen/ Thương Hàn/ Tụ huyết trùng – Định kỳ hằng tháng (100.000đ/lần)

***Với sự cố vấn của Tiến Sỹ

Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2020

tất tần tật Vẹt Nam Mỹ - Ninh Bình

Vẹt Macaw (phát âm tiếng Việt như là Vẹt Mắc-ca) hay còn gọi là Vẹt đuôi dài là giao hội đa dạng các loài vẹt có đuôi dài, từ nhỏ đến lớn, thường sặc sỡ màu sắc và thuộc về phân họ Vẹt Tân thế giới Arinae phân bố phần lớn ở Nam Mỹ. Nhiều loài trong số chúng được ưa thích để nuôi làm chim cảnh.

Sinh thái học

Trong Họ Vẹt (Psittacidae) hay (vẹt thực sự) sáu phân loại được phân loài như vẹt đuôi dài là các chi: Ara, Anodorhynchus, Cyanopsitta, Primolius, Orthopsittaca, và Diopsittaca. Trước đây, các thành viên của chi Primolius được xếp trong chi Propyrrhura, nhưng trước đây là xác thực theo quy định ICZN.

Những con vẹt Macaw nguồn gốc ở Mexico, Trung Mỹ, Nam Mỹ, và trước đây là vùng biển Caribbe. phần đông các loài có liên can đến môi trường rừng rậm, đặc biệt là rừng nhiệt đới, nhưng những loài khác thích môi trường sống như rừng hoặc thảo nguyên.

Những loài chim này thường to lớn, tối màu (thường là màu đen), đôi khi có các bản vá trên khuôn mặt nhỏ trong một số loài. Những con vẹt lớn nhất có chiều dài và sải cánh rộng là vẹt Macaw Xanh. Các con vẹt nặng nhất là vẹt Buffon, dù rằng thực tế các con vẹt nặng nhất là con vẹt Kakapo thì lại không thuộc nhóm vẹt này.

Các con vẹt đuôi dài của các chi Cyanopsitta, Orthopsittaca và Primolius thì nhỏ hơn đáng kể so với các thành viên của chi Anodorhynchus và Ara. Thành viên nhỏ nhất trong họ này là vẹt Macaw đỏ, là không lớn hơn một số loài parakeet của chi Aratinga. Vẹt đuôi dài, giống như vẹt khác, chim tu-căng (toucans) và chim gõ kiến, có các ngón chân của nó trước tiên và thứ tư chỉ về phía sau.

 

Phân loại

 
Vẹt Macca xanh
 
Vẹt Macca đỏ

Có 18 loài vẹt Macaw, bao gồm cả các loài đã tuyệt chủng và cực kỳ khẩn. Ngoài ra, có một số loài đã tuyệt diệt giả định đã được đề xuất dựa trên chứng cứ rất ít.

  • Anodorhynchus
    • Vẹt lục lam Macaw, Anodorhynchus glaucus (cực kỳ khẩn cấp hoặc đã tuyệt chủng)
    • Vẹt lục bình Macaw, Anodorhynchus hyacinthinus
    • Vẹt Indigo Macaw, Anodorhynchus leari
  • Cyanopsitta
    • Vẹt lam nhỏ Macaw, Cyanopsitta spixii (tuyệt diệt trong thiên nhiên)
  • Ara
    • Vẹt Macaw vàng xanh, Ara ararauna
    • Vẹt họng xanh Macaw, Ara glaucogularis
    • Ara militaris
    • Vẹt xanh lớn Macaw, Ara ambiguus
    • Aracanga, Ara macao
    • Vẹt cánh xanh Macaw, Ara chloroptera
    • Vẹt trán đỏ Macaw, Ara rubrogenys
    • Ara severa
    • † Vẹt đỏ Cuba Macaw, Ara tricolor (tuyệt diệt)
    •  Ara autochthones (tuyệt diệt)
  • Orthopsittaca
    • Vẹt Macaw bụng đỏ, Orthopsittaca manilata
  • Primolius
    • Vẹt Macaw tóc xanh, Primolius couloni
    • Primolius maracana
    • Primolius auricollis
  • Diopsittaca
    • Vẹt vai đỏ Macaw Diopsittaca nobilis

giả định loài đã tuyệt chủng Một số loài đã tuyệt diệt giả thiết của vẹt đuôi dài đã được điềm nhiên công nhận dựa trên những bằng cớ rất ít, và có thể đã được phân loài, hoặc vẹt thân thuộc đã được nhập cảng vào một đảo và sau đó cho rằng chúng có một bản sắc riêng biệt.

  • Ara martinica, Rothschild 1905
  • Ara erythrura, Rothschild 1907
  • Ara guadeloupensis, Clarke, 1905
  • Ara erythrocephala, Rothschild 1905
  • Ara gossei, Rothschild 1905
  • Ara atwoodi, Clarke, 1905
  • Anodorhynchus purpurascens

Tình trạng

phần đông các loài vẹt đuôi dài đang khẩn trong tự nhiên. Sáu loài đã tuyệt chủng, và loài Spix Macaw giờ được coi là đã tuyệt diệt trong tự nhiên. Các con vẹt Macaw lục lam cũng có thể đã tuyệt diệt, chỉ với hai cá thể đáng tin tưởng.# của nhìn thấy trong thế kỷ 20. Những vấn đề lớn nhất đe dọa vẹt là tốc độ mau chóng của nạn phá rừng và đánh bẫy trái phép.

thương mại quốc tế đối với tuốt tuột các loài vẹt được quy định bởi các Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dại và động vật (CITES). Một số loài vẹt đuôi dài tỉ dụ, các Macaw Scarlet (Ara Macao) được liệt kê trong Phụ lục I và có thể không được giao dịch cho các mục đích thương nghiệp. Các loài khác thí dụ, vẹt vai đỏ Macaw (Diopsittaca nobilis) được liệt kê trong Phụ lục II và có thể được hợp pháp giao tế thương mại

Tập tính

 
Vẹt Macaw đang liếm đất sét tại Peru

Chế độ ăn uống và liếm đất sét của chúng thì vẹt Macaws ăn nhiều loại thực phẩm bao gồm hoa quả, trái cây cọ, các loại hạt, mầm, lá, hoa, và thân cây. Loài hoang dã có làm thể đi tìm thức ăn thô xanh với hơn 100 km (62 dặm) cho một số loài lớn hơn như (vẹt màu xanh và màu vàng) Ara araurana  Ara ambigua (vẹt lớn màu xanh lá cây), để trên dưới thức ăn theo mùa có sẵn.

Một số loại thực phẩm loài vẹt đuôi dài ăn trong tự nhiên có chứa chất độc hại mà chúng có thể tiêu hóa. Người ta cho rằng vẹt đuôi dài ở lưu vực sông Amazon ăn đất sét từ bờ sông, để trung hòa các chất độc này. Trong hàng trăm con vẹt đuôi dài và vẹt khác ở phía tây Amazon xuống đến bờ sông xúc tiếp với tiêu thụ đất sét hầu như hàng ngày trừ những ngày mưa

Trong nuôi nhốt thì vẹt Macaw yêu cầu một chế độ dinh dưỡng cao do kích tấc lớn của chúng nên điều quan trọng là phải luôn có thức ăn sẵn ở trong lồng của chúng, trong hoang dã chúng ăn các loại quả hạch, hạt giống và thực vật. Thức ăn chứa 17-20% chất đạm để bảo đảm chúng có đủ sức khoẻ, không cho ăn ở đáy lồng nên để ở khay cao ngang mặt ngay tầm với của chúng.

Rau quả được rửa sạch, không để thức ăn thừa quá lâu tránh tình trạng thiu thối. Để bổ sung chất béo cho chúng hàng ngày ho chúng ăn hạt hạnh nhân hoặc có thay thế bằng các loại hạt có độ béo tương đương. Ngoài ra các có thể băm nhỏ bông cải xanh, bí ngô, rau xanh các loại và trộn lẫn với Calci, vitamin, các chất khoáng, sinh tố A (là sinh tố quan yếu nhất cho chim về chức năng não, hệ thống miễn dịch và giúp cho mắt) rồi cho chúng ăn bổ sung.

Để bổ sung vitamin A, có thể cho vẹt macaw ăn khoai tây luộc chín, song song có thể cho ăn kết hợp các loại hoa quả như táo, lê, nên cắt miếng nhỏ để tránh hoang phí và không cho ăn quá 2-3 lần/ tuần. Nếu con vẹt macaw dấu hiệu thiếu chất dinh dưỡng, cho ăn bổ sung hạt hướng dương vằn,hướng dương trắng, lạc, yến mạch nguyên vỏ, hạt ngô, hạnh nhân, kiều mạch, hạt gai dài.

Tham khảo

 
  • Abramson, J., Speer, B. L., & Thomsen, J.B. 1999, "The Large Macaws, Their Care and Breeding", Raintree Publications:CA
  • Fuller, Errol (1987). Extinct Birds. Penguin Books (England). pp. 148–9. ISBN 0-670-81787-2.
  • Wetmore, A. (1937). "Ancient records of birds from the island of St. Croix with observations on extinct and living of Puerto Rico.". Journal of Agriculture of the University of Puerto Rico 21 (1): 5–16.
  • Snyder, N.; McGowan, P.; Gilardi, J.; Grajal, A., eds. (2000). Parrots: Status Survey and Conservation Action Plan 2000–2004. Gland, Switzerland, and Cambridge, UK: IUCN. ISBN 9782831705040.
  • Gilardi, James D. (1996). Ecology of Parrots in the Peruvian Amazon: Habitat Use, Nutrition, and Geophagy (Ph.D.). Davis, California: University of California at Davis.
  • Brightsmith, D. J. (2004). "Effects of Weather on Parrot Geophagy in Tambopata, Peru". The Wilson Bulletin 116 (2): 134–145. JSTOR 4164648.
  • Brightsmith, Donald J.; Muñoz-Najar, Romina Aramburu (2004). "Avian Geophagy and Soil Characteristics in Southeastern Peru". Biotropica 36 (4): 534–543. doi:10.1111/j.1744-7429.2004.tb00348.x.
  • Powell, Luke L.; Powell, Thomas U.; Powell, George V. N.; Brightsmith, Donald J. (2009). "Parrots Take it with a Grain of Salt: Available Sodium Content May Drive Collpa(Clay Lick) Selection in Southeastern Peru". Biotropica 41 (3): 279–282. doi:10.1111/j.1744-7429.2009.00514.x.
  • Kaspari, M.; Yanoviak, S. P.; Dudley, R. (2008). "On the biogeography of salt limitation: A study of ant communities" (PDF). Proceedings of the National Academy of Sciences 105 (46): 17848. Bibcode:2008PNAS..10517848K. doi:10.1073/pnas.0804528105.
  • Lee, Alan T. K.; Kumar, Sunil; Brightsmith, Donald J.; Marsden, Stuart J. (2009). "Parrot claylick distribution in South America: Do patterns of "where" help answer the question "why"?". Ecography: 503–513. doi:10.1111/j.1600-0587.2009.05878.x.
  • Lee, A.T.K. 2010. Parrot Claylicks: Distribution, Patterns Of Use And Ecological Correlates From A Parrot Assemblage In Southeastern Peru, PhD Dissertation, Manchester Metropolitan University Parrots and claylicks dissertation
  • Brightsmith, D. J. 2006. The psittacine year: what drives annual cycles in Tambopata's parrots? Proceedings of the Loro Parque International Parrot Symposium, Tenerife, Spain.

Thứ Sáu, 17 tháng 1, 2020

Tất tần tật về loài Vẹt xám châu Phi

Vẹt xám châu Phi là một loài vẹt kích thước khá, chủ yếu có màu xám, với mỏ đen. Cân nặng khá của chúng là 400 gam (0,88 lb), chiều dài cơ thể trung bình 33 xentimét (13 in) và sải cánh 46–52 cm. Phân loài Congo có màu nhạt hơn, với màu xám đậm trên cả cổ và cánh, còn lông đầu và mình có chút màu trắng. Lông đuôi màu đỏ. Do ảnh hưởng tác động nhân tạo của người lai tạo vẹt, chúng có khả năng có màu đỏ một phần hay toàn thân. Cả con đực và cái giống như nhau. Màu sắc của con non tương tự con trưởng thành, nhưng mắt thường màu xám đậm hay đen, còn con cứng cáp mống mắt vàng

Chúng có thể sống đến 40–60 tuổi trong điều kiện nuôi nhốt, dù vòng đời ngoài thiên nhiên có thể chỉ đạt 23 năm.

Đặc điểm của Vẹt Xám Châu Phi

Vẹt xám Châu Phi là loại Vẹt có kích thước trung bình với màu chủ yếu là màu xám với mỏ đen. Cân nặng nhàng nhàng của loài Vẹt này khoảng 400g với chiều dài cơ thể trung bình là 33cm. đó là loài Vẹt có thân hình lộng lẫy và tuyệt diệu trong khu rừng nhiệt đới Châu Phi.

Những chú Vẹt này toàn cơ thể mang bộ cánh xám với màu đậm đan xen với nhau và phía đuôi đỏ rực. Có 1 số con có thể có màu đỏ một phần hay toàn thân bởi do tác động nhân tạo của việc lai tạo vẹt. Những chú Vẹt Xám Châu Phi non có màu sắc giống như như những con trưởng thành, nhưng mắt có màu xám đậm hay đen, còn vẹt cứng cáp mống mắt màu vàng.

Vẹt xám Châu Phi có thể bắt chước rất nhanh khoảng 15-20 tiếng có khả năng bắt chước cụm từ hoặc có thể hơn. Không chỉ có khả năng phát âm và có vốn từ ngữ hoàn hảo nhất loài Vẹt này còn có khả năng hiểu những gì mình phát âm ra. Chúng còn có khả năng giả giọng các loài động vật xung quanh khác như tiếng chó, mèo, động vật, tiếng ho, huýt sáo….

Chú Vẹt xám Châu Phi có kỹ thuật bay trung bình, lông có khá nhiều bụi phấn và không có màu sặc sỡ như những dòng Vẹt khác. Tuy vậy chúng lại khá được lòng chủ bởi có IQ cao tương tự như nếu nuôi lâu chúng sẽ rất tình cảm và quấn chủ.

Vẹt đầu xám không cần sống trong môi trường quá rộng phù hợp cả với những người sống ở căn hộ chung cư cao cấp và so với mặt bằng chung về giá thì chú Vẹt đầu xám này không chênh rất nhiều. Loài Vẹt này cũng tạo ra tiếng ồn nhưng không quá to giống như những chú Vẹt khác. Những chú vẹt này cần một môi trường rộng rãi, có đồ chơi và được giao tiếp nhiều với người nuôi chúng. Có như vậy mới giúp chúng không mắc phải stress.

Những chú Vẹt Xám Châu Phi có tuổi thọ lên tới 40-60 tuổi trong điều kiện nuôi nhốt mặc dù ngoài thiên nhiên chúng chỉ sống được khoảng 23 năm.

Cách chăm sóc chú Vẹt Xám Châu Phi

Cũng giống như những chú Vẹt khác, chú Vẹt xám Châu Phi cũng cần phải quan tâm ăn uống và vệ sinh sạch sẽ. Với những chú Vẹt mới sinh bây giờ chúng cần những thức ăn dễ tiêu hóa và dinh dưỡng cao để bố mẹ đút cho vẹt con ăn mau lớn và không bị bệnh tiêu chảy. Khi Vẹt non được 1 tháng tuổi bạn nên tách ra khỏi bố mẹ để đúc bột cho chúng. Tách những chú Vẹt con ra lúc này( hiện giờ chúng chưa mở mắt) để chúng không nhận ra bố mẹ giúp bạn có thể dễ dàng cho nó ăn cũng tương tự dạy Vẹt nói chuyện và huấn luyện theo ý mình. Hơn nữa việc tách con ra có thể giúp chú Vẹt bố mẹ tiếp tục sinh sản.

Cũng giống như những chú Vẹt trưởng thành khác thức ăn chủ yếu của Vẹt Xám Châu Phi là các loại hạt như hạt hướng dương, hạt đậu phộng với các loại hạt được nhập khẩu từ Châu Âu về. Bên cạnh việc bổ sung các loại hạt bạn cũng cần bổ sung thêm trái cây tươi như lê, táo, chuối…. nhưng nhớ thái nhỏ trước khi cho chúng ăn.

nếu như khách hàng là người bận rộn không có nhiều thời điểm thì bạn có thể cho những chú vẹt ăn thức ăn công thức. Nhưng cần lưu ý cần mua hàng ở những cơ sở uy tín, sản phẩm phải có nhãn mác. Bạn cũng cần để ý các thành phần trên bao bì sản phẩm để chắc chắn là chú Vẹt của mình không dị ứng với các thành phần đó, hạn sử dụng sản phẩm cũng cần phải quan tâm. Nên mua sản phẩm theo đúng độ tuổi của chú Vẹt nhà bạn để bảo đảm chất dinh dưỡng theo từng độ tuổi.

Việc vệ sinh chuồng trại và thay nước là vô cùng quan trọng đối với những chú Vẹt xám Châu Phi. Bạn cần luôn giữ cho chuồng sạch sẽ và thay nước hàng ngày cho chúng. Bạn cũng nên huấn luyện cho chú Vẹt Xám Châu Phi nói hàng ngày.

Khám định kỳ và quan sát các biểu hiện lạ của chú Vẹt là điều mà bác sĩ thú y khuyến cáo người nuôi nên làm. Nếu thấy chú vẹt của mình có bất cứ dấu hiệu khác thường nào bạn hãy gấp rút đưa chúng đến các trung tâm chăm lo sức khỏe hoặc gặp bác sĩ thú y để được chữa trị kịp thời.

Với những kiến thức trên về đặc điểm cũng tương tự cách chăm sóc chú Vẹt Xám Châu Phi hi vọng phần nào giúp ích được cho bạn. Chúc chú Pet của bạn luôn trẻ trung và tràn trề sức khỏe.

Chủ Nhật, 5 tháng 1, 2020

cách chăm chút và huấn luyện chim Yến Phụng ra sao

Kỹ thuật nuôi chim Yến Phụng làm cảnh có thể nuôi theo cặp hoặc theo bầy đàn. Nhưng nuôi thế nào, cách chăm chút và huấn luyện chim giống ra sao không phải ai cũng biết.

Vẹt yến phụng hay còn được gọi với cái tên khác là vẹt Hong Kong có bộ lông nhiều màu sắc, sức khỏe tốt, kích thước nhỏ nhắn, tính cách thân thiện, bản tính linh lợi đặc biệt giá thành rẻ hơn so với những loài vẹt khác. mặc dầu chỉ số IQ ở mức nhàng nhàng nên khi nuôi và huấn luyện người nuôi sẽ chút đỉnh gặp khó khăn nhưng với sự kiên nhẫn, tỉ mỉ sẽ có được những chú vẹt yến phụng đáng yêu, linh lợi.

Những người mới bắt đầu tập nuôi vẹt yến phụng cần chuẩn bị tri thức thức ăn, cách tắm cho vẹt để những chú vẹt luôn khỏe mạnh, bộ lông oắt, ít bệnh tật.

chọn lựa thức ăn cho vẹt yến phụng:

Đối với vẹt yến phụng đòi hỏi những đề nghị biệt lập về thức ăn, chế độ dinh dưỡng. Tuy nhiên, không phải những người mới nuôi nào cũng nắm rõ được các loại thức ăn cho vẹt chuẩn theo chế độ dinh dưỡng.

Thức ăn đốn của vẹt yến phụng chia làm 3 nhóm chính: hạt khô, rau quả tươi, thức ăn bổ sung

Thứ nhất: Hạt khô yêu thích của vẹt yến phụng gồm có: kê vàng, kê trắng, lúa, hạt ngô,...bởi đây đây toàn là loại thức ăn giàu dinh dưỡng, vẹt rất thích ăn những loại hạt này. Đối với những hạt kê vàng người nuôi nên để nguyên cả vỏ hạt khi cho chim ăn vì vẹt có nếp dùng mỏ bóc hạt. Khi cho vẹt ăn ngô tươi nên cho vẹt ăn nguyên cả bắp bởi sau khi ăn hết hạt những lõi ngô trở thành những đồ chơi hích cho vẹt yến phụng.

Thứ hai: Vẹt yến phụng không kén rau tươi chỉ cần lưu ý chọn những loại có ít vị chát thì hầu hết vẹt đều thích. Những loại rau phổ biến vẹt thích ăn như rau xà lách, bắp cải, cải thìa, bồ công anh, cỏ chân ngỗng, các loại cỏ có hoa trắng, rau muống nước. Những loại rau này có sẵn quanh năm, dễ mua, giá thành không quá đắt. Ngoài những loại rau xanh, cỏ đã nêu vẹt yến phụng còn rất thích ăn táo xanh nên trong khẩu phần ăn của vẹt hãy thái nhỏ miếng táo cho vào máng ăn cho vẹt yến phụng.

Thứ 3: Bổ sung cho vẹt yến phụng một số khoáng vật như viên lốt, muối,  bột mai mực hoặc bột vỏ sò giúp cung cấp canxi cho vẹt. Hạt sạn giúp cho chim tiêu hoá được tốt hơn, giúp thức ăn không bị kết vón trong dạ dày và quá trình nghiền thức ăn diễn ra tốt hơn. Nếu ko có thời kì lọc các hạt sạn này, có thể tận dụng những miếng vữa từ các bức tường cũ và treo nó trong lồng chim. Vừa là nguồn cung cấp hạt sạn và cũng là công cụ để chim mài mỏ.

Thứ Tư, 1 tháng 1, 2020

Kỹ thuật chăm chim Yến Phụng làm cảnh đẹp tại nhà

Kỹ thuật nuôi chim Yến Phụng làm cảnh có thể nuôi theo cặp hoặc theo bầy đàn. Nhưng nuôi thế nào, cách chăm sóc và huấn luyện chim giống ra sao không phải ai cũng biết.

Loài chim Yến Phụng thuộc bộ vẹt, xuất xứ từ châu Úc, tên khoa học là Melopsittacus undulatus, nó được xếp vào nhóm vẹt nhỏ đuôi dài. Ngoài thiên nhiên chim Yến Phụng là loài chim nhỏ không có khả năng chống chọi tự vệ. Cách để chúng tự bảo vệ mình chính là nhờ vào sự nhanh nhẹn, tốc độ bay và khả năng ngụy trang cực đỉnh của mình. Để làm được như vậy là do nhờ vào bộ lông màu xanh và viền nâu đen cho giống với môi trường xung quanh nó để dễ dàng lẩn vào các tán lá.

Ngoài ra, những cá thể có màu vàng thỉnh thoảng cũng xuất

Lồng nuôi

Nên tuyển lựa lồng rộng rãi thoáng đạt để chim có thể tự do bay nhảy. Nếu nuôi theo cặp cần càng phải có chiếc lồng đủ rộng cho chúng mặc tình hoạt động. kích tấc hạp nhất cho lồng nuôi chim Yến Phụng là khoảng 80cm x 40cm x 40cm. Khi đem chim về nuôi nên nhẹ nhõm thả vào lồng tránh làm chim hốt hoảng. Để tạo không gian để chim có thể hòa nhập nhanh thì cần trang bị sẵn các trò chơi cho chim thư giản như: đánh đu, nhánh cây…Vị trí treo lồng không được quá nắng hay bị hắt mưa. Tránh tầm với của mèo, chuột.

Kỹ thuật nuôi chim Yến Phụng

Chim Yến Phụng giờ rất được ưa thích để nuôi bởi vẻ ngoài bắt mắt với màu sắc sặc sỡ của nó. Đặc biệt, kỹ thuật nuôi chim Yến Phụng không khó khăn như nhiều loài chim cảnh khác bởi chúng có thể sống theo bầy đàn.

Để nuôi được những con chim Yến Phụng tốt đó là quan tâm đến nơi ở của chúng. Chuồng trại của chim Yến Phụng được chia làm 2 nơi rõ ràng đó là phần ở riêng và phần sản xuất riêng. Riêng phần đẻ trứng và nuôi con cần làm tỉ mỉ, chu đáo. Cửa cần làm rộng, đủ để có thể cho thức ăn vào trong mùa chim Yến Phụng sản xuất. Vì chim sống theo đàn được nên khi làm chuồng có thể làm thật to, sau đó ngăn cách các tổ với nhau. Phần nhà được ngăn bằng các vách, sạch sẽ, có máng ăn, máng nước cho chim, khoảng cách các tổ nên đều nhau.

Chúng thích ăn rau quả như xà lách, rau cải, rau muống, cải bắp, táo ngọt, thậm chí cả một lát cam vàng cũng đủ cho chúng vui tươi. ngoại giả chim Yến Phụng thích ăn thóc kết hợp với kê theo tỉ lệ 1:1. Trong thời kì sản xuất thì tỉ lệ thay đổi thóc 1: kê 1,5. Thỉnh thoảng cho ăn ngô và các loại rau như xà lách, rau muống…để cung cấp canxi khi chim non sắp chào đời được cứng cáp.

Tắm cho chim

Chim Yến Phụng rất thích tắm nên hãy chăm chỉ tắm cho chúng hàng ngày. Khi tắm cũng là thời gian để bạn xúc tiếp với chim nhiều hơn. Khi tắm xong, Yến Phụng thường chọn nơi có ánh nắng chan hòa mà sưỏi ấm.

Các bệnh thường gặp trên chim Yến Phụng

Nuôi chim Yến Phụng phải để ý vì chúng thường bị tiêu chảy khi ăn phải thức ăn nhiễm bẩn, do đó nên thận trọng trong khâu tuyển lựa thức ăn an toàn cho chim. Trường hợp bị nhẹ chim sẽ tự khỏi, nếu không bạn có thể ra ngoài mua thuốc tiêu chảy cho chim. Các chuồng nên thiết kế có máng phân để dễ dàng vệ sinh và hạn chế chim bị mạt cắn. Các chuồng gà, bồ câu cũng có thể lây lan bệnh cho chim Yến Phụng, tốt nhất nên để các lồng xa nhau.

giao hợp sinh sản

Trước tiên cần ghép các cặp chim Yến Phụng trống mái với nhau. Sau vài lần tự làm quen trong đàn chúng sẽ tự ghép đôi và làm tổ sinh sản. Khi sinh sản, cả Yến Phụng sống chết đều cùng nhau chăm sóc trứng tới khi nở và cùng nhau săn sóc con sau khi nở. Sau khi Yến Phụng con cứng cáp, người nuôi có thể hoàn toàn tách khỏi cặp ba má. Sau một thời gian trưởng thành, chim Yến Phụng con sẽ bắt đầu bước vào thời kì sản xuất trước tiên. Cứ như thế, những cặp Yến Phụng mới lại được tạo ra và mau chóng bạn có được cả đàn Yến Phụng tuyệt đẹp.